Truyền thông xin ý kiến dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chế độ, chính sách đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên trong lĩnh vực thể dục, thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn La
Ngày 23/3/2026, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Công văn số 700/SVHTT&DL-QLTDTT về việc đề nghị đăng tải và xin ý kiến tham
gia đối với hồ sơ dự thảo Nghị quyết Hội
đồng nhân dân tỉnh Quy định một số chế
độ, chính sách đặc thù đối với huấn luyện
viên, vận động viên trong lĩnh vực thể
dục, thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn La
I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT
1. Cơ sở chính trị, pháp lý
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025;
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 26/2018/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2018;
- Nghị quyết số 1681/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Sơn La năm 2025;
- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
- Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
- Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 349/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ, quy định chế độ, chính sách đối với thành viên đội thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu;
- Quyết định số 2580/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt Đề án phát triển thể dục, thể thao quần chúng tỉnh Sơn La giai đoạn 2021–2030;
- Quyết định số 2808/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt Đề án phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Sơn La giai đoạn 2021–2030;
2. Cơ sở thực tiễn
- Trước đây, Nghị định số 152/2018/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 86/2020/TT-BTC là căn cứ để Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Nghị quyết số 136/2020/NQ-HĐND ngày 31/7/2020 về mức hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Sơn La và Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 11/8/2021 về quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao khác trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Ngày 30/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 349/2025/NĐ-CP thay thế Nghị định số 152/2018/NĐ-CP và Thông tư số 86/2020/TT-BTC. Vì vậy, các căn cứ pháp lý làm cơ sở ban hành hai nghị quyết nêu trên không còn phù hợp, cần được rà soát, sửa đổi hoặc thay thế nhằm bảo đảm thống nhất với quy định mới của Trung ương.
- Các nghị quyết hiện hành được ban hành trong bối cảnh chính quyền địa phương tổ chức theo mô hình hai cấp (tỉnh và huyện), chưa quy định cơ chế thực hiện chính sách tại cấp xã. Từ ngày 01/7/2025, sau khi tổ chức lại đơn vị hành chính theo mô hình hai cấp (tỉnh và xã), việc triển khai chính sách phát sinh tại cấp xã, do đó cần rà soát, sửa đổi hoặc thay thế các nghị quyết hiện hành để bảo đảm phù hợp với cơ cấu tổ chức mới.
- Nghị quyết thay thế được xây dựng trên cơ sở kế thừa các nội dung cơ bản của Nghị quyết số 136/2020/NQ-HĐND và Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND, không làm phát sinh chính sách mới ngoài phạm vi đã thực hiện. Việc xây dựng Nghị quyết này chủ yếu nhằm cập nhật căn cứ pháp lý theo quy định mới, đồng thời điều chỉnh mức chi bảo đảm phù hợp với Nghị định số 349/2025/NĐ-CP và điều kiện thực tế của địa phương.
- Đồng thời, nghị quyết bổ sung quy định cụ thể về chế độ tiền di chuyển và tiền thuê phòng nghỉ trong thời gian tập huấn, thi đấu đối với huấn luyện viên, vận động viên. Thực tế, các nội dung này thời gian qua đã được địa phương vận dụng theo quy định chung về chế độ công tác phí và khả năng cân đối ngân sách, nhưng chưa được quy định rõ trong nghị quyết của HĐND tỉnh. Việc bổ sung nhằm hoàn thiện cơ sở pháp lý, bảo đảm tính minh bạch, thống nhất và thuận lợi trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Vì vậy, việc ban hành nghị quyết thay thế các nghị quyết hiện hành là cần thiết, bảo đảm tính thống nhất, kế thừa, ổn định và đầy đủ cơ sở pháp lý cho việc triển khai chính sách.
II. MỤC ĐÍCH, QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT
1. Mục đích ban hành Nghị quyết
- Kế thừa và hoàn thiện các quy định còn phù hợp tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành; đồng thời sửa đổi, bổ sung, thay thế những nội dung không còn phù hợp, nhằm tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách trong công tác tập luyện và thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Cụ thể hóa và quy định mức chi các chế độ phục vụ công tác tập luyện, thi đấu thể thao theo thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh được giao tại Điều 21 Nghị định số 349/2025/NĐ-CP; bảo đảm phù hợp với quy định của Trung ương và không trùng lặp với các nội dung đã giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Điều 20 của Nghị định này.
- Bảo đảm quyền lợi, chế độ, chính sách đối với các đối tượng tham gia tập luyện và thi đấu thể thao, đặc biệt là huấn luyện viên, vận động viên và các lực lượng trực tiếp làm nhiệm vụ tổ chức, phục vụ tập luyện, thi đấu.
- Bổ sung và hoàn thiện quy định về chế độ chi tiền đi lại, tiền thuê phòng nghỉ trong thời gian tập huấn, thi đấu. Thực tế thời gian qua, địa phương đã phải vận dụng quy định về công tác phí theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh để thực hiện; do chưa có quy định riêng phù hợp với tính chất tập luyện, thi đấu thể thao, việc ban hành Nghị quyết lần này nhằm bảo đảm cơ sở pháp lý đầy đủ, rõ ràng và thuận lợi trong tổ chức thực hiện.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác tập luyện và thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh; bảo đảm việc tổ chức và tham gia các giải thi đấu được thực hiện thống nhất, đúng quy định của pháp luật.
- Thay thế Nghị quyết số 136/2020/NQ-HĐND và Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và phù hợp với các quy định mới của Trung ương.
2. Quan điểm xây dựng Nghị quyết
- Bảo đảm đúng thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 349/2025/NĐ-CP trong việc ban hành chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi đối với thành viên đội thể thao thuộc phạm vi quản lý; đồng thời không trùng lặp với các nội dung đã giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Điều 20 của Nghị định này.
- Nghị quyết cụ thể hóa các nội dung chi phục vụ công tác tập luyện, thi đấu thể thao; đồng thời bổ sung một số nội dung chi thực tế phát sinh tại địa phương nhưng chưa được Trung ương quy định cụ thể về mức chi, như: hỗ trợ tiền trang phục tập luyện, thi đấu; tiền di chuyển và tiền thuê phòng nghỉ trong thời gian tập huấn, thi đấu; hỗ trợ tiền sinh hoạt phí đối với vận động viên thể thao thành tích cao đạt đẳng cấp quốc gia và được triệu tập đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia; hỗ trợ vận động viên thể thao thành tích cao thôi tập trung huấn luyện, đào tạo trở về địa phương.
- Các nội dung trên được xây dựng trên cơ sở kế thừa các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành trước đây. Riêng nội dung chi tiền di chuyển và tiền thuê phòng nghỉ trong thời gian tập huấn, thi đấu được vận dụng từ quy định về công tác phí hiện hành (bao gồm mức chi tiền đi lại và tiền thuê phòng nghỉ trong thời gian tập huấn, thi đấu) để thực hiện trong thực tiễn thời gian qua; nay được quy định cụ thể trong Nghị quyết nhằm bảo đảm cơ sở pháp lý thống nhất và thuận lợi trong tổ chức thực hiện.
- Đối với nội dung thưởng, Nghị quyết quy định mức thưởng bổ sung đối với huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao quốc tế (ngoài mức thưởng theo quy định của Trung ương, bảo đảm không trùng lặp) và mức thưởng đối với các giải thi đấu thể thao cấp xã là nội dung chưa được quy định tại Điều 20 Nghị định số 349/2025/NĐ-CP; việc quy định và chi tiền thưởng cho huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao quốc gia và các giải thi đấu thể thao của bộ, ngành, tỉnh được thực hiện theo thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 349/2025/NĐ-CP, bảo đảm đúng quy định của pháp luật, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và góp phần kịp thời động viên, khuyến khích các lực lượng tham gia tập luyện, thi đấu thể thao nâng cao thành tích.
III. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG NGHỊ QUYẾT
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định một số chế độ, chính sách hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao cấp tỉnh; huấn luyện viên, vận động viên thể thao quần chúng cấp tỉnh, cấp xã (bao gồm học sinh, vận động viên thể thao người khuyết tật và các lực lượng tham gia thể thao quần chúng khác) trên địa bàn tỉnh Sơn La, được bảo đảm kinh phí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành, bao gồm:
a) Hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao quốc tế; tiền thưởng đối với vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao quần chúng cấp xã;
b) Hỗ trợ tiền trang phục tập luyện và thi đấu;
c) Hỗ trợ tiền sinh hoạt phí đối với vận động viên thể thao thành tích cao, gồm: hỗ trợ đạt theo đẳng cấp quốc gia và hỗ trợ được triệu tập vào đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia;
d) Hỗ trợ đối với vận động viên thể thao thành tích cao thôi tập trung huấn luyện, đào tạo trở về địa phương;
đ) Thanh toán tiền đi lại, tiền thuê phòng nghỉ trong thời gian tập huấn, thi đấu theo quy định hiện hành của Nhà nước;
e) Hỗ trợ chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao quần chúng khi được cơ quan có thẩm quyền triệu tập tham gia tập huấn, thi đấu.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân ở cấp tỉnh và cấp xã được giao nhiệm vụ tổ chức, tham gia các hoạt động thể dục, thể thao quy định tại khoản 1 Điều này, được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành, bao gồm:
a) Huấn luyện viên và vận động viên thể thao thành tích cao
Huấn luyện viên thể thao thành tích cao là cá nhân thuộc biên chế hoặc được ký hợp đồng đào tạo, được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ huấn luyện các đội tuyển thể thao thành tích cao của tỉnh;
Vận động viên thể thao thành tích cao là lực lượng được tuyển chọn, ký hợp đồng đào tạo và tập trung huấn luyện dài hạn để tham gia thi đấu các giải thể thao thành tích cao cấp khu vực, toàn quốc và quốc tế; thuộc các đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập và quản lý.
b) Huấn luyện viên và vận động viên thể thao quần chúng
Huấn luyện viên thể thao quần chúng là cá nhân được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giao nhiệm vụ huấn luyện, hướng dẫn các đội tuyển, đoàn vận động viên tham gia tập huấn, thi đấu thể thao quần chúng;
Vận động viên thể thao quần chúng bao gồm cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; lực lượng vũ trang; học sinh, sinh viên; hội viên các tổ chức chính trị - xã hội; vận động viên thể thao người khuyết tật và các cá nhân khác không thuộc lực lượng thể thao thành tích cao, được tuyển chọn, triệu tập tập huấn theo từng nhiệm vụ hoặc giải thi đấu cụ thể, tham gia các đội tuyển thể thao cấp tỉnh, cấp xã và các đội tuyển thể thao của các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, cấp xã.
IV. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG DỰ THẢO
Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì xây dựng dự thảo; tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; đánh giá tác động chính sách; lấy ý kiến các cơ quan đơn vị liên quan và tổng hợp hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Dự thảo Nghị quyết đã được tiếp thu, chỉnh lý theo ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp, bảo đảm đúng thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 349/2025/NĐ-CP trong việc ban hành chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi đối với thành viên đội thể thao thuộc phạm vi quản lý; đồng thời không trùng lặp với các nội dung đã giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Điều 20 của Nghị định này.
V. BỐ CỤC VÀ NỘI DUNG CƠ BẢN
Nghị quyết gồm 04 điều và 03 phụ lục kèm theo.
2. Nội dung chính:
a) Hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao quốc tế; tiền thưởng đối với vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao quần chúng cấp xã;
b) Hỗ trợ tiền trang phục tập luyện và thi đấu;
c) Hỗ trợ tiền sinh hoạt phí đối với vận động viên thể thao thành tích cao, gồm: hỗ trợ đạt theo đẳng cấp quốc gia và hỗ trợ được triệu tập vào đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia;
d) Hỗ trợ đối với vận động viên thể thao thành tích cao thôi tập trung huấn luyện, đào tạo trở về địa phương;
đ) Thanh toán tiền đi lại, tiền thuê phòng nghỉ trong thời gian tập huấn, thi đấu theo quy định hiện hành của Nhà nước;
e) Hỗ trợ chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao quần chúng khi được cơ quan có thẩm quyền triệu tập tham gia tập huấn, thi đấu.
VI. DỰ KIẾN NGUỒN LỰC, ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO VIỆC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT
Việc ban hành Nghị quyết không làm phát sinh chính sách mới, kinh phí thực hiện được bố trí trong dự toán chi sự nghiệp thể dục thể thao hằng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành.
Nghị quyết tạo cơ sở pháp lý thống nhất, minh bạch cho việc tổ chức các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực thể dục thể thao.
Dự thảo Nghị quyết xem chi tiết dưới đây:
Tải về