Ngày 02/03/2026, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 597/QĐ-UBND về Ban hành Kế hoạch Chuyển đổi số tỉnh Sơn La giai đoạn 2026-2030
Mục tiêu chung của Kế hoạch là lấy người dân, doanh nghiệp là trung tâm, là chủ thể và là mục tiêu của chuyển đổi số, người dân, doanh nghiệp được thụ hưởng những thành quả do chuyển đổi số mang lại theo tinh thần “không để ai bị bỏ lại phía sau”; Các hoạt động cơ bản của cơ quan nhà nước được thực hiện trên các nền tảng số tập trung, thống nhất và liên thông giữa các cấp, các ngành, tạo lập hệ sinh thái số đồng bộ, hiện đại; đồng thời bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và giữ vững chủ quyền số quốc gia. AI trở thành công cụ cốt lõi trong quản trị công, cung cấp dịch vụ công và hỗ trợ ra quyết định chính sách, góp phần nâng cao hiệu quả điều hành và trải nghiệm của người dân, doanh nghiệp.
Nhiệm vụ của kế hoạch gồm:
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; kiểm tra, giám sát hoạt động chuyển đổi số
- Phát huy hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương và của tỉnh; bố trí cán bộ có trình độ, năng lực về chuyển đổi số vào cấp ủy các cấp theo Quy định, hướng dẫn của Trung ương.
- Xây dựng Kế hoạch Chuyển đổi số cụ thể trong từng năm, trong đó xác định rõ các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể, phân công trách nhiệm rõ ràng, thời hạn hoàn thành nhiệm vụ và nguồn lực thực hiện (nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất…).
- Công khai, minh bạch thông tin về các chương trình, chính sách hỗ trợ chuyển đổi số. Minh bạch quy trình phê duyệt, quản lý, sử dụng kinh phí chi cho chuyển đổi số. Kiểm tra, tự kiểm tra việc triển khai thực hiện Chuyển đổi số tại các cấp, các ngành.
2. Thể chế, chính sách số
- Xây dựng, cập nhật Khung kiến trúc số cấp tỉnh phù hợp với yêu cầu phát triển Chính phủ số và Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
- Xây dựng, sửa đổi, ban hành các văn bản pháp luật của ngành, lĩnh vực, địa phương thúc đẩy chuyển đổi số. Xây dựng các văn bản, kế hoạch thực thi các chương trình, kế hoạch của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số.
- Xây dựng, ban hành quy định kỹ thuật về dữ liệu các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu; các quy chế, quy định về khai thác, vận hành các hệ thống, nền tảng, dữ liệu; quy chế, quy định, hướng dẫn, quy chuẩn dữ liệu đối với các hệ thống thông tin (HTTT), cơ sở dữ liệu (CSDL) chuyên ngành do các sở, ngành, địa phương quản lý để tạo thuận lợi trong kết nối, chia sẻ dữ liệu.
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị bổ sung yêu cầu kỹ năng số phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và công cụ làm việc của từng vị trí việc làm theo quy định tại Nghị định của Chính phủ, Thông tư của các bộ, ngành quy định về vị trí việc làm.
3. Phát triển hạ tầng số
- Triển khai xây dựng, phát triển hạ tầng số trên nguyên tắc hạ tầng số phải được ưu tiên đầu tư, hiện đại hóa và đi trước một bước để thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia, phục vụ Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số theo Quyết định số 1959/QĐ-UBND. Lồng ghép chiến lược tổng thể, nội dung phát triển hạ tầng số vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh hàng năm và 5 năm.
- Mở rộng phủ sóng băng thông rộng (4G, 5G, cáp quang), nâng cấp, mở rộng băng thông đường truyền internet đến các vùng sâu, vùng xa, biên giới.
- Phát triển hạ tầng mạng đáp ứng nhu cầu triển khai Chính quyền số tỉnh Sơn La theo hướng ưu tiên thuê dịch vụ, kết nối và sử dụng hiệu quả Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
- Rà soát, bổ sung Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh; danh mục hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu trong danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung, danh mục hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu chuyên ngành đã ban hành.
- Ứng dụng công nghệ giải quyết vấn đề môi trường, xã hội: Áp dụng giải pháp công nghệ (IoT, AI, GIS...) trong giám sát môi trường, quản lý tài nguyên, cảnh báo thiên tai. Thúc đẩy nông nghiệp thông minh, tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng tái tạo, hướng đến phát triển xanh, bền vững.
4. Phát triển nhân lực số
- Bố trí nhân lực chuyên trách công nghệ thông tin, chuyển đổi số; triển khai thực chất, hiệu quả phong trào “Bình dân học vụ số” và hoạt động của các Tổ công nghệ số cộng đồng.
- Triển khai chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng số, kỹ năng phân tích và xử lý dữ liệu, AI cho cán bộ, công chức, viên chức hàng năm để sẵn sàng chuyển đổi môi trường làm việc sang môi trường số.
- Tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng hằng năm về kỹ năng số, phương pháp sư phạm và ứng dụng AI trong giảng dạy cho đội ngũ giáo viên các cấp.
- Tổ chức phổ cập kỹ năng số cho người dân, hướng dẫn người dân sử dụng các dịch vụ số của cơ quan nhà nước thông qua nền tảng Bình dân học vụ số, Tổ công nghệ số cộng đồng và các hoạt động xã hội hóa, ưu tiên triển khai tại nông thôn, vùng sâu vùng xa và với nhóm người cao tuổi.
- Xây dựng Kế hoạch đổi mới chương trình, phương pháp đào tạo trong các trường cao đẳng, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh, gắn với chuyển đổi số.
5. Phát triển dữ liệu số
- Triển khai xây dựng, phát triển dữ liệu số phục vụ Chính quyền số theo Quyết định số 2649/QĐ-UBND.
- Tập trung số hóa dữ liệu, khai thác tái sử dụng dữ liệu để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, trọng tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai.
- Thực hiện số hóa 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; hoàn thành xây dựng, nâng cấp, phát triển các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
- Cập nhật, bổ sung điều chỉnh kế hoạch công bố dữ liệu mở tỉnh Sơn La, bao gồm danh mục dữ liệu mở ưu tiên, lộ trình công bố, phương thức truy cập, trách nhiệm cập nhật và tiêu chí đánh giá mức độ sử dụng, tái sử dụng dữ liệu mở. Việc cung cấp dữ liệu mở được thực hiện theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật hiện hành. Cung cấp 100% dữ liệu mở theo kế hoạch đã ban hành.
- Xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách cụ thể để tỉnh chủ động thực hiện việc chuẩn hóa, mở, chia sẻ và đưa dữ liệu đủ điều kiện lên Sàn dữ liệu, thúc đẩy hình thành và phát triển thị trường dữ liệu, gắn với cơ chế minh bạch về quyền sở hữu, quyền khai thác, thương mại hóa dữ liệu và phân phối giá trị từ dữ liệu.
6. An toàn thông tin mạng
- Tổ chức triển khai có hiệu quả các nội dung nhiệm vụ, giải pháp đảm bảo an toàn thông tin mạng theo quy định tại văn bản pháp luật hiện hành; Quyết định số 2421/QĐ-UBND ngày 26/9/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về ban hành Kế hoạch theo dõi, giám sát, ứng phó sự cố, bảo đảm an toàn thông tin mạng trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Hình thành Trung tâm An ninh mạng cấp tỉnh; tổ chức theo dõi, giám sát, đánh giá thường xuyên các hệ thống bảo đảm an ninh, an toàn; duy trì hệ thống Giám sát an ninh mạng của tỉnh; duy trì và mở rộng Hệ thống phòng, chống mã độc theo mô hình quản trị tập trung.
- Thường xuyên kiểm tra, tập huấn hoặc diễn tập phòng chống tấn công mạng. Chia sẻ thông tin, phối hợp theo dõi, giám sát, xử lý sự cố với các cơ quan Trung ương.
7. Phát triển chính quyền số
- Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp quản trị số để nâng cao hiệu quả quản trị, điều hành thông qua sử dụng các nền tảng số, dữ liệu số, lộ trình theo danh mục và kế hoạch triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng, địa phương bao gồm:
+ Xây dựng, phát triển Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu tỉnh Sơn La; phát triển, hoàn thiện Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh Sơn La để đáp ứng yêu cầu tích hợp, chia sẻ dữ liệu số trong giai đoạn mới; phát triển, hoàn thiện Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành tỉnh Sơn La; phát triển, hoàn thiện Kho dữ liệu dùng chung tỉnh Sơn La.
+ Duy trì, phát triển các hệ thống thông tin, nền tảng số dùng chung của tỉnh: (1) Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Sơn La; (2) Hệ thống Cổng thông tin điện tử; (3) Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh; (4) Hệ thống thông tin phục vụ họp-eCabinet; (5) Trung tâm giám sát, điều hành thông minh cấp tỉnh; (6) Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của tỉnh; (7) Cổng dữ liệu mở tỉnh; (8) Hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến 2 cấp từ tỉnh đến xã.
+ Triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng theo danh mục đã được ban hành bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông của các ngành, lĩnh vực trên môi trường số. Triển khai các Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành của tỉnh về khoa học công nghệ, tài chính, xây dựng, công thương, giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa thể thao và du lịch, nội vụ, dân tộc và tôn giáo, tư pháp, khu công nghiệp, nông nghiệp và môi trường.
- Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến, phấn đấu 100% thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết phi địa giới hành chính giữa trung ương và địa phương, giữa các cấp chính quyền; 100% thủ tục hành chính liên quan đến đào tạo, nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh phải được thực hiện trực tuyến; 100% giao dịch hành chính thuộc diện “phi tiếp xúc”; 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa; 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện; trên 85% hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực tuyến.
- Tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, trợ lý ảo trong quản lý, điều hành, hỗ trợ hoạt động của cán bộ, công chức: Triển khai Nền tảng AI tỉnh Sơn La theo hướng tích hợp, sử dụng chung và mở rộng năng lực của Nền tảng phân tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo dùng chung (Nền tảng AI) và Nền tảng Trợ lý ảo quốc gia, bảo đảm kế thừa, dùng chung tài nguyên và tránh trùng lặp hạ tầng. Triển khai Trợ lý ảo trong cơ quan nhà nước để hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức nâng cao hiệu quả và năng suất lao động (ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong tổng hợp, báo cáo, hỗ trợ ra quyết định). Ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn trong các ngành, lĩnh vực quan trọng.
8. Phát triển kinh tế số và xã hội số
- Triển khai các nhiệm vụ hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh tiếp cận, ứng dụng các giải pháp số (quản lý, marketing, vận hành, kế toán, thanh toán không dùng tiền mặt, thương mại điện tử...). Khuyến khích doanh nghiệp tham gia các chuỗi cung ứng số, xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ thông qua nền tảng số toàn cầu.
- Xây dựng thương hiệu số cho sản phẩm chủ lực, áp dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc, IoT, blockchain trong nông nghiệp, chế biến nông sản.
- Các xã, phường tùy theo đặc điểm, lợi thế tự nhiên và chiến lược phát triển để lựa chọn triển khai các hoạt động kinh tế số trong giai đoạn 2026-2030, phù hợp với các định hướng của tỉnh về phát triển kinh tế số và xã hội số.
- Phát triển tài khoản định danh điện tử; phát triển thanh toán số; đẩy mạnh phát triển các dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về vai trò, lợi ích của chữ ký số trong công cuộc chuyển đổi số. Hướng dẫn, công bố cách thức đăng ký, sử dụng chữ ký số, kiểm tra chữ ký số nhằm thúc đẩy người dân thực hiện các thủ tục hành chính trên môi trường mạng, tiến tới tăng cường trong cả các giao dịch điện tử khác như tài chính, thương mại điện tử. Tăng cường giám sát, kiểm tra các hệ thống thông tin có sử dụng chữ ký số kết nối Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo quy định tại Thông tư số 15/2025/TT-BKHCN ngày 15/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số và cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
9. Nâng cao nhận thức về chuyển đổi số, đảm bảo an toàn thông tin
Triển khai, cụ thể hóa các nội dung tuyên truyền, truyền thông về chuyển đổi số thành các chương trình, kế hoạch, chiến dịch (thường xuyên, định kỳ, theo sự kiện, tuần lễ, Ngày chuyển đổi số) với nội dung, hình thức triển khai đa dạng, phong phú, thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế (cuộc thi, video, poster, tài liệu tuyên truyền; kênh truyền thông trực tuyến trên các phương tiện, nền tảng số, kênh truyền thông trực tiếp; lồng ghép với các hoạt động của các ngành, lĩnh vực…) để tuyên truyền, truyền thông các chủ trương, định hướng chuyển đổi số, phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số; chương trình, kế hoạch chuyển đổi số của sở, ngành, địa phương; vai trò, lợi ích của chuyển đổi số đối với người dân, doanh nghiệp; sử dụng dịch vụ công trực tuyến; các mô hình, cách làm hay, bài toán, sáng kiến điển hình để phổ biến, nhân rộng; các hoạt động khuyến khích, thúc đẩy thi đua chuyển đổi số; gắn kết CCHC với chuyển đổi số;… để các cơ quan, tổ chức, CBCC, người dân, doanh nghiệp nâng cao nhận thức, tích cực tham gia, đẩy mạnh hoạt động chuyển đổi số thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ cho người dân, doanh nghiệp; tuyên truyền, phòng chống lừa đảo trực tuyến, bảo vệ thông tin cá nhân,...
Nội dung chi tiết Kế hoạch xem dưới đây:
Tải về